Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc thường được sử dụng với thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • Các trạng từ phổ biến sử dụng trong thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) là một thì trong tiếng Anh diễn tả một hành động hoặc sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài và tiếp diễn tới một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ: By the time I arrived home, they had been waiting for me for two hours. (Khi tôi về đến nhà, họ đã đợi tôi được hai tiếng rồi.)

Cách dùng và cấu trúc

Cách dùng

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn).

Ví dụ: It had been raining cats and dogs for one hour before it stopped. (Trời đã mưa như trút nước suốt một giờ trước khi tạnh.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ví dụ: The baby had been crying continuously until 11 pm last night. (Đứa bé khóc liên tục đến 23h đêm qua.)

Cấu trúc

Khẳng định:

S – had – been Ving
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it/ N/ Ns + had +  been Ving

Ví dụ:

  • She has been playing badminton for 2 hours. (Cô ấy đã chơi cầu lông được 2 giờ.)
  • I have been learning all day. (Tôi đã học cả ngày.)

Phủ định:

S – hadn’t – been Ving
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it/ N/ Ns + hadn’t + been Ving

Ví dụ:

  • She hasn’t been playing badminton for 2 hours. (Cô ấy đã không chơi cầu lông được 2 giờ.)
  • I haven’t been learning all day. (Tôi đã không học cả ngày.)

Nghi vấn:

Had – S – been Ving?
Had + I/ you/ we/ they/ she/ he/ it/ N/ Ns + been Ving

Ví dụ:

  • Has she been playing badminton for 2 hours? (Cô ấy có đã chơi cầu lông được 2 giờ không?)
  • Have you been learning all day? (Bạn có đã học cả ngày không?)

Các trạng từ thường dùng trong thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Quá khứ hoàn thành tiếp diễn before Quá khứ đơn
  • Until + mốc thời gian quá khứ
  • By the time + mốc thời gian quá khứ

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chia động từ vào chỗ trống

  1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard) ……………. all day.
  2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very tired. (they/play/football) ……………….
  3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it) …………
  4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. (she/dream) ……………… 5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off. (he/watch/a film) ……………….

Đáp án:

  1. I had been working hard
  2. They had been playing football
  3. I had been looking forward to it
  4. She had been dreaming
  5. He had been watching a film

Tạm dịch:

  1. Tôi rất mệt khi về đến nhà. Tôi đã làm việc chăm chỉ cả ngày.
  2. Hai cậu bé vào nhà. Họ đá bóng và cả hai đều rất mệt. Họ đã chơi bóng đá.
  3. Tôi thất vọng khi phải hủy bỏ kỳ nghỉ của mình. Tôi đã mong đợi nó.
  4. Ann thức dậy vào lúc nửa đêm. Cô sợ hãi và không biết mình đang ở đâu. Cô đã mơ. 5 Khi tôi về đến nhà, Tom đang ngồi trước TV. Anh vừa tắt nó đi. Anh ấy đã xem một bộ phim.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng

  1. I had been using that phone for a year .............................
    A. when I bought it
    B. when it stopped working

  2. George had been phoning Kate .................................
    A. before he crashed
    B. several times

  3. .................................. because I'd been exercising all afternoon.
    A. I have enough of it
    B. I had enough of it

  4. Sarah had been going out with me ..........................................
    A. until she changed her job
    B. after she changed her job

  5. We'd been writing .........................before lunch.
    A. three tests
    B. tests

Đáp án:

  1. B
  2. B
  3. B
  4. A
  5. A

Tạm dịch:

  1. Tôi đã sử dụng chiếc điện thoại đó được một năm thì nó ngừng hoạt động.
  2. George đã gọi điện cho Kate nhiều lần.
  3. Tôi đã chịu đựng đủ rồi vì tôi đã tập thể dục cả buổi chiều.
  4. Sarah đã hẹn hò với tôi cho đến khi cô ấy đổi việc.
  5. Chúng tôi đã viết ba bài kiểm tra trước bữa trưa.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.