Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Thì tương lai hoàn thành

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa thì tương lai hoàn thành là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc thường được sử dụng với thì tương lai hoàn thành
  • Các trạng từ phổ biến sử dụng trong thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành là gì?

Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) thường dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai.

Ví dụ: By 2 pm next afternoon, I will have finished the exam. (Tính tới 2 giờ chiều ngày mai thì tôi sẽ đã làm xong bài kiểm tra.)

Cách dùng và cấu trúc

Cách dùng

Thì Tương lai hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một thời điểm nhất định trong tương lai.

Ví dụ: They will have left for Japan by 8:30 tomorrow. (Họ sẽ rời Nhật Bản trước 8:30 ngày mai.)

Thi Tương lai hoàn thành diễn tả một hành động, sự việc sẽ được hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong tương lai.

Ví dụ: The film will have come to an end by the time you arrive tonight. (Bộ phim sẽ kết thúc khi bạn đến tối nay.)

Cấu trúc

Khẳng định:

S – Will have PII – O
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + will have PII. 

Ví dụ:

  • By next year, I will have graduated from university. (Đến năm sau, tôi sẽ tốt nghiệp đại học.)
  • By the time you arrive, I will have finished cooking dinner. (Khi bạn đến nơi thì tôi đã nấu xong bữa tối rồi.)

Phủ định:

S – won’t – have PII – O
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + won’t have PII. 

Ví dụ:

  • By next year, I will not have graduated from university. (Đến năm sau, tôi sẽ chưa tốt nghiệp đại học.)
  • By the time you arrive, I will not have finished cooking dinner. (Khi bạn đến nơi thì tôi vẫn chưa nấu xong bữa tối.)

Nghi vấn:

Will – S – have PII – O?
Will I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + have PII?

Ví dụ:

  • Will you have graduated from university by next year? (Đến năm sau, bạn sẽ tốt nghiệp đại học chưa?.)
  • Will you have finished cooking dinner by the time I arrive? (Khi tôi đến nơi thì bạn đã nấu xong bữa tối chưa?)

NOTE: có thể thay will bằng shall với chủ ngữ là I, we

Các trạng từ thường dùng trong thì tương lai hoàn thành

  • Khoảng thời gian + from now
  • By the time
  • By the end of
  • By + thời gian tương lai
  • Before + thời gian tương lai

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chia động từ trong ngoặc với thì tương lai hoàn thành.

  1. I (leave) ____ by six.
  2. (You/finish) ____ the report by the deadline?
  3. When (we/do) ____ everything?
  4. She (finish) ____ her exams by then, so we can go out for dinner.
  5. You (read) ____ the book before the next class.

Đáp án:

  1. will have left
  2. Will you have finished
  3. will we have done
  4. will have finished
  5. will have read

Tạm dịch:

  1. Tôi sẽ đã rời đi vào lúc sáu giờ.
  2. Bạn có hoàn thành báo cáo đúng hạn không?
  3. Khi chúng ta đã làm xong mọi việc?
  4. Cô ấy sẽ đã hoàn thành kỳ thi của mình vào lúc đó, vì vậy chúng ta có thể đi ra ngoài ăn tối.
  5. Bạn có đọc sách trước buổi học tiếp theo không?

Exercise 2. Chọn phương án đúng.

  1. Tomorrow I ________ (paint) the walls by the time you came.
    A. will be painting
    B. will have painted
    C. will be paint

  2. By the time we get there, the store ________ (close).
    A. will close
    B. will have closed
    C. closed

  3. I ________ (see) you tomorrow at 3:00 PM.
    A. will see
    B. see
    C. will be seeing

  4. After we finish this video, I ________ (see) all of this director’s movies.
    A. will see
    B. will be seeing
    C. will have seen

  5. If he continues drinking so fast, he ________ (drink) the whole bottle by midnight.
    A. will drink
    B. will have drunk
    C. will be drinking

Đáp án:

  1. B
  2. B
  3. C
  4. A
  5. B

Tạm dịch:

  1. Ngày mai tôi sẽ sơn tường trước khi bạn đến.
  2. Khi chúng tôi đến đó thì cửa hàng đã đóng cửa rồi.
  3. Ngày mai tôi sẽ gặp bạn lúc 3 giờ chiều.
  4. Sau khi chúng ta xem xong video này, tôi sẽ xem hết tất cả các bộ phim của đạo diễn này.
  5. Nếu anh ta tiếp tục uống quá nhanh, anh ta sẽ uống hết chai trước nửa đêm.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Thì tương lai hoàn thành (Future perfect tense) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.