Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Các thay đổi khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa Câu gián tiếp là gì?
  • Các thay đổi khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Câu gián tiếp là gì?

**Câu gián tiếp (Reported speech) hay còn gọi là câu tường thuật, thường dùng để diễn đạt thông tin, lời nói hoặc suy nghĩ của ai đó một cách gián tiếp thông qua việc trích dẫn lại những gì người đó đã nói mà không sử dụng các dấu ngoặc kép như trong câu trực tiếp. **

Ví dụ:

She said “I am sleeping when you knock the door”. (Cô ấy nói “Tôi đang ngủ thì bạn gõ cửa”.) => She said (that) she was sleeping when I knocked the door. (Cô ấy nói rằng cô ấy đang ngủ thì tôi gõ cửa.)

Các thay đổi khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

a. Thay đổi ngôi.

** Ngôi thứ nhất thường đổi sang ngôi thứ ba**

I → He/ She me → him/ her my → his/ her mine → his/ hers We → They us → them our → their ours → theirs

Ví dụ:

  • He said “I’m learning English.” (Cậu ấy nói “Tôi đang học tiếng Anh”.) => He said (that) he was learning English. (Cậu ấy nói cậu ấy đang học tiếng Anh.)

  • Mary said “I’m happy to see you again.” (Mary nói “Tôi rất vui khi gặp lại bạn.”) => Mary said that she was happy to see me again. (Mary nói rằng cô ấy vui khi gặp lại tôi.)

** Ngôi thứ hai thay đổi dựa theo nghĩa của câu**

Ví dụ:

Hoa’s mom told her “Do it yourself.” (Mẹ Hoa bảo cô ấy “Con tự làm đi”.)

Trường hợp 1. Hoa tường thuật với người khác

Ví dụ:

My mom told me to do it myself. (Mẹ mình bảo mình tự làm đi.)

Trường hợp 2. Mẹ Hoa tường thuật với người khác

Ví dụ:

I told her to do it herself. (Tôi bảo nó tự làm đi.)

Trường hợp 3. Một người bạn của Hoa tường thuật với người khác

Ví dụ:

Hoa’s mom told her to do it herself. (Mẹ Hoa bảo cô ấy tự làm đi.)

** Ngôi thứ ba giữ nguyên, không đổi**

Ví dụ:

  • My teacher said “She is late again.” (Cô giáo tôi nói “Cô ấy lại đến muộn”.) => Our teacher said (that) she is late again. (Cô giáo tôi nói rằng cô ấy lại đến muộn.)

  • Lan told Hoa “Complete it now.” (Lan bảo Hoa “Hãy hoàn thành nó ngay bây giờ.”) => Lan told Hoa to complete it then. (Lan bảo Hoa hoàn thành nó bây giờ.)

b. Thay đổi thì trong câu.

Câu trực tiếp Câu gián tiếp simple present (hiện tại đơn) simple past (quá khứ đơn) present progressive (hiện tại tiếp diễn) past progressive (quá khứ tiếp diễn) present perfect (hiện tại hoàn thành) past perfect (quá khứ hoàn thành) present perfect progressive (hiện tại hoàn thành tiếp diễn) past perfect progressive (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) simple past (quá khứ đơn) past perfect (quá khứ hoàn thành) past progressive (quá khứ tiếp diễn) past perfect progressive (quá khứ hoàn thành tiếp diễn) simple future (tương lai đơn) future in the past (tương lai trong quá khứ) future progressive (tương lai tiếp diễn) future progressive in the past (tương lai tiếp diễn trong quá khứ)

Lưu ý: Các trường hợp KHÔNG thay đổi thì trong câu tường thuật:

** Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ….) ở thì hiện tại.**

Ví dụ:

  • She says: “I am a teacher.” ( Cô ấy nói “Tôi là một giáo viên.”) => She says that she is a teacher. (Cô ấy nói rằng cô ấy là một giáo viên.)

  • My sister says: “I’m going to the supermarket.” (Chị gái của tôi nói “Chị sẽ đi tới siêu thị.”_ => My sister says she is going to the supermarket. (Chị gái của tôi bảo rằng cô ấy sẽ đi tới siêu thị.)

** Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ….) ở thì quá khứ nhưng tường thuật lại một sự thật hoặc điều luôn đúng**

Ví dụ:

  • My teacher said,“Russia is the biggest country in the world.” (Thầy giáo tôi nói “Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.”) => My teacher said that Russia is the biggest country in the world. (Thầy giáo tôi nói rằng nước Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.)

  • He said: “The Sun sets in the West.” (Anh ấy nói: “Mặt trời lặn ở hướng Tây”.) => He said that the Sun sets in the West. (Anh ấy nói rằng mặt trời lặn ở hướng Tây.)

** Khi động từ trong câu trực tiếp là các động từ khuyết thiếu (could, should, would, might, ought to, used to, had to)**

Ví dụ:

  • He said, “They might win the game.” (Anh ấy nói “Bọn họ có thể thắng trận đấu.”) => He said to me that they might win the game. (Anh ấy nói rằng họ có thể thắng trận đấu.)

  • He said, ‘I might come’ (Anh ấy nói “Có thể tôi sẽ tới.”) => He said that He might come’ (Anh ấy nói rằng có thể anh ấy sẽ tới.)

** Khi tường thuật mệnh đề wish, các câu điều kiện loại 2, 3 và cấu trúc It’s (high) time**

Ví dụ:

  • He said, “If I had time, I would help you.” (Anh ấy nói “Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn.”) => He said to me if he had time he would help me. (Anh ấy nói với tôi rằng nếu có thời gian, anh ấy sẽ giúp tôi.)

  • “If I were you, I would not say that.” she said. (“Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không nói điều đấy.” Cô ấy nói) => She said that if she were me, she would not say that. (Cô ấy nói rằng nếu cô ấy là tôi, cô ấy sẽ không nói điều đấy.)

c. Thay đổi thời gian, địa điểm, từ chỉ định

Câu trực tiếp Câu gián tiếp now then/ at that time today that day yesterday that day before/ the previous day tomorrow the next day/ the following day this that these those last (month, year ….) the (month/ year …) before/ the previous (month/ year …) next (month, year ….) the (month, year ….) after/ the following (month, year ….) here, there there

Ví dụ:

  • Lan told Hoa “We could complete it tomorrow.” (Lan nói với Hoa “Chúng ta có thể hoàn thành nó ngày mai”.) => Lan told Hoa that they could complete it the following day. (Lan nói với Hoa rằng họ có thể hoàn thành nó ngày hôm sau.)

  • “I had a test yesterday.” she said. (“Hôm qua tôi có bài kiểm tra.” cô ấy nói) => She said she had had a test the previous day. (Cô ấy nói rằng hôm trước cô ấy có bài kiểm tra)

d. Thay đổi một số động từ khuyết thiếu.

Trực tiếp Gián tiếp can could will would shall should must had to may might

Ví dụ:

  • Tom said "Where can I find Lisa?" (Tom nói "Tôi có thể tìm Lisa ở đâu?") => Tom asked where he could find Lisa. (Tom hỏi anh ấy có thể tìm Lisa ở đâu.)

  • He says: “I will go to Ha Noi next week.” (Anh ấy nói: “Tuần sau tôi sẽ đi Hà Nội.”) => He says he would go to Ha Noi next week. (Anh ấy nói anh ấy sẽ đi Hà Nội vào tuần tới.)

Bài tập áp dụng.

Bài 1. Viết các câu sau thành câu tường thuật.

  1. She said, "I am reading." → She said that.......
  2. They said, "We are busy." → They said that ….......
  3. He said, "I know a better restaurant." → He said that.........
  4. She said, "I woke up early." → She said that.......
  5. He said, "I will ring her." → He said that.......

Đáp án.

  1. She said that she was reading.
  2. They said that they were busy.
  3. He said that he knew a better restaurant.
  4. She said that she had woken up early.
  5. He said that he would ring her.

Tạm dịch.

  1. Cô ấy nói rằng cô ấy đang đọc sách.
  2. Họ nói rằng họ bận.
  3. Anh ấy nói rằng anh ấy biết một nhà hàng tốt hơn.
  4. Cô ấy nói rằng cô ấy đã dậy sớm.
  5. Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ gọi cho cô ấy.

Bài 2. Chọn đáp án đúng nhất.

  1. Sara said she was leaving for LA _________. A. next week B. the week previous C. following week D. the following week
  2. The professor asked students _________. A. why did they slept B. why they were sleeping C. why they sleep D. why were they sleeping
  3. Daniel said that London _________ more lively than Seoul. A. is B. be C. was D. were
  4. Jack was worried about the exam. His mom advised him _________. A. no worry B. not worry C. no to worry D. not to worry
  5. He wanted to know where Minh _________. A. had lived B. lived C. was lived D. has lived

Đáp án. 1D 2B 3C 4D 5B Tạm dịch.

  1. Sara cho biết cô ấy sẽ đi LA vào tuần sau.
  2. Giáo sư hỏi sinh viên tại sao họ lại ngủ.
  3. Daniel nói rằng London sôi động hơn Seoul.
  4. Jack lo lắng về kỳ thi. Mẹ khuyên anh đừng lo lắng.
  5. Anh ấy muốn biết Minh sống ở đâu.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Câu gián tiếp (Reported speech) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.