Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Động từ

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa động từ là gì?
  • Cách dùng và cấu trúc của động từ phân loại qua hình thức và qua ngữ pháp
  • Định nghĩa, cấu tạo chung của động từ khiếm khuyết

Khái niệm động từ

Động từ (Verb) là những từ diễn tả hoạt động hoặc trạng thái của một sự vật.
Động từ (Verb) thường đứng sau chủ ngữ (subject) và trước trạng từ (adverb).

Ví dụ:

  • I run every day (Tôi chạy mỗi ngày) → run (chạy) là động từ.

Cách dùng và cấu trúc

Phân loại theo hình thức

Về hình thức, động từ được phân loại thành 2 loại là:

  • Động từ thường: những từ chỉ hành động, trạng thái

  • Động từ đặc biệt: trợ động từ (to be, to have), bán trợ động từ (to let, to need, to dare) và động từ khiếm khuyết (can, could, may, might)

Động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết là các động từ hầu hết không thay đổi theo sự thay đổi của thì và luôn phải đi kèm với một động từ khác.
Cấu tạo chung của động từ khiếm khuyết là: Modal Verbs + Vinf

1. Can, Could và Be able to

Can, CouldBe able to đều có nghĩa chung là có thể (chỉ khả năng).

  • Can (cannot/ can’t) được dùng để diễn tả khả năng một người hoặc con vật có thể làm được trong hiện tại (năng lực vốn có).

Ví dụ:
We can swim very well. (Anh ấy có thể bơi rất giỏi.)
She must finish her homework before watching TV. (Cô ấy phải hoàn thành bài tập trước khi xem TV.)

  • Could (couldn’t) được dùng để diễn tả khả năng có thể trong quá khứ, hoặc dùng trong các lời đề nghị lịch sự.

Ví dụ:
She couldn’t drive home yesterday because of the storm. (Cô ấy không thể lái xe về nhà ngày hôm qua vì cơn bão.)
Could you pass me the pen, please? (Bạn vui lòng đưa cho tôi cây cây bút được không?)

  • Be able to (với to be được chia theo các thì tương ứng) dùng để diễn tả khả năng thực hiện được hành động sau khi vượt qua khó khăn, thử thách.

Ví dụ:
I was able to lift the heavy box with the help of a man. (Tôi có thể nâng hộp nặng đó với sự giúp đỡ của một người đàn ông.)
I am able to speak French fluently. (Tôi có thể nói tiếng Pháp lưu loát.)

2. May và Might

MayMight cũng có nghĩa là "có thể", nhưng khác với Can, CouldBe able to dùng để chỉ năng lực, khả năng, MayMight dùng để phỏng đoán sự việc có thể xảy ra.

  • May dùng để chỉ những việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:
It may rain soon. (Trời có thể sẽ mưa sớm.)
She may go to the party tonight. (Cô ấy có thể đến bữa tiệc tối nay.)

  • Might được dùng với nghĩa tương tự nhưng thường dùng với các sự việc của quá khứ, hoặc ít có khả năng xảy ra.

Ví dụ:
I might visit my friend tomorrow. (Tôi có thể sẽ ghé thăm bạn vào ngày mai.)
He might buy a new car next month. (Anh ấy có thể sẽ mua một chiếc xe mới vào tháng sau.)

3. Should, Ought to và Had better

Should, Ought toHad better đều có nghĩa là “nên”. 3 từ này không có khá biệt nhiều về nét nghĩa và có thể sử dụng thay thế cho nhau.

Ví dụ:

  • You should get up earlier.
  • You ought to get up earlier.
  • You had better get up earlier.

4. Must và Have to

Musthave to có nghĩa chung là “phải”.

  • Must (mustn’t) mang hàm ý áp đặt, bắt buộc, thường dùng cho các quy định, luật lệ.

Ví dụ:
You must stop at the traffic light. (Bạn phải dừng lại trước đèn đỏ.)
You must wear a seatbelt while driving. (Bạn phải đeo dây an toàn khi lái xe)

  • Have to (don’t/ doesn’t have to) dùng chỉ bổn phận phải làm, tức là người nói và người thực hiện hành động ý thức được đó là việc họ cần làm lúc đó.

Ví dụ:
She has to clean her room before going out. (Cô ấy cần dọn phòng trước khi ra ngoài.)
He has to wake up early for work every morning. (Anh ấy cần dậy sớm mỗi buổi sáng để đi làm.)

Phân loại theo ngữ pháp

Để phân biệt giữa động từ có và không có tân ngữ đi kèm, ta có 2 loại động từ đó là

  • Ngoại động từ
  • Nội động từ: những động từ đứng một mình, không cần thân ngữ

Ngoại động từ

Ngoại động từ là những động từ cần có tân ngữ theo sau để thành câu có nghĩa. Theo sau ngoại động từ có thể có từ 1 tới 2 tân ngữ.

1. Ngoại động từ một tân ngữ: Là các từ chỉ hành động theo sau là một tân ngữ chỉ người, sự vật, sự việc bị tác động bởi hành động đó.

Ví dụ:

  • He draws a picture. (Anh ấy vẽ một bức tranh.) => “draw” là ngoại động từ theo sau là 1 tân ngữ “a picture”
  • They play soccer. (Họ chơi bóng đá.) => "play" là ngoại động từ theo sau là 1 tân ngữ "soccer".

2. Ngoại động từ 2 tân ngữ: Là các từ chỉ hành động theo sau là 2 tân ngữ: tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

  • They sent us an invitation to their wedding. (Họ gửi chúng tôi lời mời dự tiệc cưới của họ.) => "sent" là ngoại động từ theo sau là 2 tân ngữ ":"an invitation" và "their wedding".
  • They bought him a birthday gift last week. (Họ mua cho anh ấy món quà sinh nhật vào tuần trước.) => "bought" là ngoại động từ theo sau là 2 tân ngữ "him" và "a birthday gift".

Nội động từ

Nội động từ là những động từ mà bản thân nó đã chỉ rõ được ý nghĩa trong câu, không cần tân ngữ kèm theo.

Nội động từ thể hiện hành động nội tại của chủ ngữ thực hiện hành động.

Ví dụ:

  • He drives carefully. (Anh ấy lái xe một cách cẩn thận.)
  • The door opens. (Cánh cửa mở ra.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.

  1. They (go) _________ to school every day.
    A. go
    B. goes
    C. went
    D. going

  2. Na (have) ________ breakfast at 6 o’clock
    A. had
    B. have
    C. has
    D. having

  3. When John was young, he _____ work in the garden for long hours.
    A. can
    B. could
    C. will
    D. should

  4. He_____ have gone out with Mary because he was with me that day.
    A. mustn’t
    B. shouldn’t
    C. won’t
    D. couldn’t

  5. Because we have to be there by 7.30, we_____ take a grabcar.
    A. mustn’t
    B. shouldn’t
    C. won’t
    D. couldn’t

Đáp án:

  1. A
  2. C
  3. B
  4. D
  5. B

Tạm dịch:

  1. Họ đến trường mỗi ngày.
  2. Na ăn sáng vào lúc 6 giờ.
  3. Khi John còn trẻ, anh ấy có thể làm việc trong vườn trong thời gian dài.
  4. Anh ta không thể đã đi ra ngoài với Mary vì anh ta đã ở bên tôi vào ngày đó.
  5. Vì chúng ta phải có mặt ở đó vào lúc 7 giờ 30 nên chúng ta không nên đi grabcar.

Exercise 2. Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi.

  1. The report must be on my desk tomorrow. (has)
    => The report______________________________________________.
  2. I managed to finish all my work. (able)
    => I______________________________________________.
  3. Someone almost certainly broke the window on purpose. (must)
    → The window______________________________________________.
  4. It is possible that one of the men died on the mountain. (may)
    → One of the men______________________________________________.
  5. It wasn’t necessary for you to do all this work. (needn’t)
    → You______________________________________________.

Đáp án:

  1. The report has to be on the desk tomorrow.
  2. I was able to finish all my work.
  3. The window must have been broken on purpose.
  4. One of the men may have died on the mountain.
  5. You needn’t have done all this work.

Tạm dịch:

  1. Báo cáo phải được đặt trên bàn làm việc vào ngày mai.
  2. Tôi đã có thể hoàn thành tất cả công việc của mình.
  3. Có lẽ cửa sổ đã bị phá vỡ một cách cố ý.
  4. Một trong những người đàn ông có thể đã chết trên núi.
  5. Bạn không cần phải làm tất cả công việc này.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng động từ (verb) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.