Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Sự hòa hợp của chủ ngữ với động từ

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa Sự hòa hợp của chủ ngữ với động từ là gì?
  • Nguyên tắc chung về sự hoà hợp của chủ ngữ với động từ
  • Một số lưu ý quan trọng khi chia động từ theo chủ ngữ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ là gì?

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement) là chia động từ chính phù hợp với chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: These books belong to the public library. (Những quyển sách này thuộc về thư viện công cộng) => Chủ ngữ số nhiều là books đi với động từ số nhiều là belong.

Cách dùng và cấu trúc

Nguyên tắc chung về sự hoà hợp của chủ ngữ với động từ

- Singular S + singular V (Chủ ngữ số ít - động từ số ít)
- Plural S + plural V (Chủ ngữ số nhiều - động từ số nhiều)

Ví dụ:

  • The dog barks really loud. (Con chó sủa rất to.)
    => Chủ ngữ số ít là The dog đi với động từ số ít là barks.
  • We cook dinner. (Chúng tôi nấu bữa tối.)
    => Chủ ngữ số nhiều là We đi với động từ số nhiều là cook.

Một số lưu ý quan trọng khi chia động từ theo chủ ngữ

Danh từ không đếm được đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Fossil fuel is a nonrenewable source of energy. (Nhiên liệu hóa thạch là nguồn năng lượng không thể tái tạo được.)
  • Education is the key to success. (Giáo dục là chìa khóa dẫn đến thành công.)

Các danh từ nối với nhau bằng liên từ and đi với động từ số nhiều

Ví dụ:

  • My dad and my mom are teachers. (Mẹ tôi và bố tôi là giáo viên.)
  • Joana and Tim are a couple. (Joana và Tim là một đôi)

Các danh từ nối với nhau bằng or, either … or ….., not …. but ….. thì động từ kết hợp với danh từ thứ 2

Ví dụ:

  • Either Sam or I come to the prom. (Sam hoặc tôi sẽ đến buổi dạ hội.)
  • Not only me but my best friend is also going to the conference. (Không chỉ tôi mà bạn thân của tôi cũng đang đến hội thảo.)

Các danh từ nối với nhau bằng with, like, as well as, together with, along with, in addition to thì động từ kết hợp với danh từ thứ 1

Ví dụ:

  • My room, as well as my sister’s room, is painted in the same colour. (Phòng của tôi cùng với phòng của chị tôi được sơn cùng màu với nhau.)
  • The father, together with the son, is heading to the school. (Người bố cùng với cậu con trai đang đi tới trường.)

Đại từ bất định đi với động từ số ít Các đại từ bất định có dạng: some-, any-, no-, every-

Ví dụ:

  • Someone is knocking on the door. (Có ai đó đang gõ cửa.)
  • Nobody is allowed to go out. (Không một ai được cho phép ra ngoài.)

Các danh từ chỉ sự đo lường, thời gian, khoảng cách, tên sách đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Five kilometers is quite far for me to ride a bike. (5 ki lô mét là khá xe để tôi có thể đạp xe.)
  • Three hours is so long that I cannot wait for him anymore. (3 tiếng là quá lâu đến nỗi mà tôi không thể chờ anh ấy thêm nữa.)

Các danh từ tập hợp đi với động từ số ít nếu xét nó một cách toàn thể, đi với động từ số nhiều nếu xét từng bộ phận

Các danh từ tập hợp phổ biến:

  • association (hiệp hội)
  • audience (khán giả)
  • class (lớp)
  • club (câu lạc bộ)
  • committee (uỷ ban)
  • community (cộng đồng)
  • council (hội đồng)
  • crew (nhóm, đội)
  • crowd (đám đông)
  • family (gia đình)
  • gang (băng nhóm)
  • government (chính phủ)
  • group (nhóm, tập đoàn)
  • team (đội, nhóm)

Ví dụ:

  • My family are early risers. (Tất cả thành viên trong gia đình tôi đều dậy sớm.)
  • My family is happy. (Gia đình tôi rất vui vẻ.)

Some, all, most, almost, the rest, part ... of và các phân số đi với động từ số ít hay số nhiều phụ thuộc vào danh từ đứng sau of

Ví dụ:

  • Most of the them are very naughty. (Hầu hết những người trong số họ đều rất nghịch ngợm.)
  • Three quarters of the Earth’s surface is water. (Một phần ba bề mặt trái đất là nước.)

Trong mẫu câu “There + be + N” động từ đi với danh từ, nếu có nhiều danh từ thì kết hợp danh từ đứng trước

Ví dụ:

  • There are two cats and two dogs under the table. (Có 2 con mèo và 2 con chó ở dưới bàn.)
  • There is a table behind me. (Có 1 cái bàn ở phía sau tôi.)

Khi từ để hỏi, cụm từ, mệnh đề làm chủ ngữ thì đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • What happens? (Có chuyện gì thế?)
  • Learning English is not easy. (Học tiếng Anh không hề dễ dàng.)

Tên môn học, căn bệnh, môn thể thao có tận cùng là -s đi với động từ số ít

Ví dụ:

  • Physics is my favorite subject. (Vật lý là môn học mà tôi yêu thích.)
  • Economics is not my favorite subject. (Kinh tế không phải là môn học mà tôi yêu thích.)

Danh từ chỉ ngôn ngữ đi với động từ số ít, danh từ chỉ dân tộc đi với động từ số nhiều

Ví dụ:

  • English is an international language. (Tiếng anh là ngôn ngữ quốc tế.)
  • The English like to drink tea. (Người anh thích uống trà.)

Một số cụm cố định

Each/ Every + N số ít + V số ít

Ví dụ: Each student has to do homework before class. (Mỗi học sinh phải làm bài tập trước khi đến lớp.)

Each of/ One of + N số nhiều + V số ít

Ví dụ: Each of students has to do homework before class. (Mỗi một học sinh phải làm bài tập trước khi đến lớp.)

The number of + N số nhiều + V số ít

Ví dụ: The number of days in a week is 7. (Mỗi tuần có 7 ngày.)

A number of + N số nhiều + V số nhiều

Ví dụ: A number of students were absent yesterday. (Một số học sinh đã vắng mặt vào ngày hôm qua.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Dựa vào từ trong ngoặc, điền vào ô trống từ thích hợp để hoàn thành câu.

  1. The English (be) ………. famous for their calmness.
  2. The number of employees who (not, finish) …………. their work yet. They (have) ………. . to work on the weekend.
  3. Five kilos of gold (steal) ………. . from the bank yesterday.
  4. Physics (cause) …………you any trouble at school.
  5. Yesterday, neither you nor I (choose) …………. to deliver the speech.

Đáp án:

  1. are
  2. hasn’t finish/ has
  3. was stolen
  4. causes
  5. was chosen

Tạm dịch:

  1. Người Anh nổi tiếng với sự điềm tĩnh của họ.
  2. Một số nhân viên chưa hoàn thành công việc của họ. Họ phải làm thêm vào cuối tuần.
  3. Năm kilôgam vàng đã bị đánh cắp từ ngân hàng hôm qua.
  4. Môn Vật lý gây khó khăn cho bạn ở trường.
  5. Hôm qua, cả bạn và tôi đều được chọn để phát biểu.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.

  1. Everyone on the board of directors ........ with the planned merger.
    A. agreeing
    B. agree
    C. have agreed
    D. agrees

  2. Not only the painting method but also the colors ............... the intervest of art critics.
    A. has aroused
    B. arouses
    C. have aroused
    D. arousing

  3. The number of corrections made during the first stage ........... the charges significantly.
    A. has influenced
    B. are influencing
    C. have influenced
    D. influencing

  4. Either John or his wife ……… breakfast each morning.
    A. make
    B. is making
    C. makes
    D. made

  5. Advertisements on television …………. becoming more competitive than ever before.
    A. has
    B. have
    C. are
    D. is

Đáp án:

  1. D
  2. C
  3. A
  4. C
  5. A

Tạm dịch:

  1. Mọi người trong ban giám đốc đều đồng ý với kế hoạch sáp nhập dự kiến.
  2. Không chỉ phương pháp vẽ mà cả màu sắc cũng đã gây sự chú ý của các nhà phê bình nghệ thuật.
  3. Số lượng sửa đổi trong giai đoạn đầu đã ảnh hưởng đáng kể đến các chi phí.
  4. Hoặc John hoặc vợ anh ấy làm bữa sáng mỗi sáng.
  5. Quảng cáo trên truyền hình đang trở nên cạnh tranh hơn bao giờ hết.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng sự hòa hợp giữa chủ ngữ với động từ (subject-verb agreement) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.