Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bị động với động từ make, let, help

Chủ động: S + make/ let/ help + O + V.

Bị động: S + be + made/ let/ helped + to V.

Ví dụ:

My parents make me do homework. (Bố mẹ tôi để tôi làm bài tập.)

→ I am made to do homework by my parents. (Tôi bị bố mẹ bắt làm bài tập.)

Bị động quan điểm, ý kiến

Các động từ quan điểm, ý kiến phổ biến: think (nghĩ), believe (tin tưởng), consider (cân nhắc), say (nói rằng), report (báo cáo), suppose (tin rằng) ….

Chủ động: S1 + think/ believe... + that + S2 + V2.

Bị động 1: It is thought/ believed …. + that + S2 + V2.

Bị động 2: S2 + to be + thought/ believed ….. + to V2.

Ví dụ:

Scientists believe that people should stop smoking. (Các nhà khoa học tin rằng người ta nên ngừng hút thuốc.)

→ It is believed that people should stop smoking. (Nó được tin rằng người ta nên ngừng hút thuốc.)

→ People are believed to stop smoking. (Người ta được tin là ngừng hút thuốc.)

Bị động với các động từ tri giác

Các động từ chỉ tri giác phổ biến bao gồm: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy) ….

Chứng kiến toàn bộ hành động

Chủ động: S + V + O + Vinf.

Bị động: S + be + VpII + Vinf.

Ví dụ:

I saw her watch TV. (Tôi đã thấy cô ấy xem TV.)

→ She was seen watch TV (Cô ấy đã bị thấy xem TV.)

Chứng kiến một phần hành động

Chủ động: S + V + O + Ving.

Bị động: S + be + VpII + Ving.

Ví dụ:

I saw her watching TV. (Tôi đã thấy cô ấy đang xem TV.)

→ She was seen watching TV (Cô ấy đã bị thấy đang xem TV.)

Bị động với động từ có 2 tân ngữ

Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua) ….. thì sẽ có 2 câu bị động đi theo (với cấu trúc thông thường).

Ví dụ:

My father will buy me a new bike next month.

(Bố tôi sẽ mua cho tôi một cái xe đạp mới vào tháng sau.)

→ I will be bought a new bike next month by my father.

(Tôi sẽ được mua một cái xe đạp mới vào tháng sau bởi bố tôi.)

→ A new bike will be bought for me next month by my father.

(Một cái xe đạp mới sẽ được mua cho tôi vào tháng sau bởi bố tôi.)

Bị động trong câu mệnh lệnh

Chủ động: V + O.

Bị động: Let + O + be VpII. hoặc S + should/must + be + VpII. Ví dụ:

Do the housework. (Làm việc nhà đi.)

→ Let the housework be done. hoặc The housework must be done.

Bị động với have/ get

Chủ động: S + have + sb + Vinf + O. hoặc S + get + sb + to V + O.

Bị động: S + have/ get + O + VpII.

Ví dụ:

She has me write a letter. (Cô ấy nhờ tôi viết một lá thư.)

→ She has a letter written by me.

Bị động với động từ “need”

Chủ động: S + need + to V + O.

Bị động: S + need + Ving. hoặc S + need + to be VpII.

Ví dụ:

You need to cut your hair. (Bạn cần cắt tóc.)

→ Your hair needs cutting hoặc Your hair needs to be cut.

(Tóc của bạn cần được cắt.)