Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mệnh đề trạng ngữ là gì?

Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề có chức năng ngữ pháp như một trạng ngữ trong câu và bổ nghĩa cho một mệnh đề khác.

Ví dụ:

Whenever I need help, I call him.

(Bất cứ khi nào tôi cần giúp đỡ, tôi gọi cho cậu ấy.)

Các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

When (khi mà)Eg: When I see him, I will call you.
Khi mà tôi gặp cậu ấy, tôi sẽ gọi cho bạn.
Once (một khi)Eg: Once I've found somewhere to live, I'll send you my address.
Một khi tôi tìm được chỗ ở, tôi sẽ gửi địa chỉ cho bạn.
While (trong khi)Eg: I like cats while my sister likes dogs.
Tôi thích mèo trong khi em gái tôi thích chó.
Before (trước khi)Eg: Before eating, wash your hands.
Trước khi ăn, hãy rửa tay trước.
After (sau khi)Eg: You should find a job after you have graduated.
Bạn nên tìm việc làm sau khi đã tốt nghiệp.
Since (từ khi)Eg: I have lived here since I was born.
Tôi sống ở đây từ khi tôi được sinh ra.
As (khi mà)Eg: Someone called me as I was taking bath.
Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.
Until / Till Eg: I will stay here until I find my backpack.
(cho tới khi)Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi tôi tìm thấy ba lô của mình.
During (trong suốt)Eg: During our English lesson, I find it interesting.
Trong suốt buổi học tiếng Anh, tôi thấy nó thú vị.
Just as (ngay khi)Eg: Just as he entered the house, he saw a thief.
Ngay khi bước vào nhà, anh ta nhìn thấy một tên trộm.
Whenever Eg: Call me whenever you need help.
(bất cứ khi nào)Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần giúp đỡ.
By the time Eg: She’s already married by the time he found her.
(cho tới lúc)T_ới lúc anh tìm ra cô, cô đã kết hôn mất rồi._
As soon as Eg: I will call you as soon as I arrive there.
(ngay khi mà)Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi đến đó.
No sooner …. than ….Eg: No sooner had he gone out than he came back.
(vừa mới …. thì đã …)Anh ta vừa mới ra ngoài thì đã quay lại.
Hardly / Scarcely …. when ….Eg: Hardly/Scarcely had she had a shower when the phone rang.
(vừa mới …. thì đã ….)Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo.