Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

So sánh “càng ngày càng”

Cách dùng: Dùng để miêu tả xu hướng, sự phát triển của đối tượng.

Cấu trúc với tính từ ngắn: adj-er + and + adj-er

Ví dụ:

  • The weather gets worse and worse.

    (Thời tiết càng ngày càng xấu.)

Cấu trúc với tính từ dài: more and more + adj

Ví dụ:

  • The tests are more and more difficult.

    (Các bài kiểm tra càng ngày càng khó.)

So sánh “càng .... càng ….”

Cách dùng: Dùng để miêu tả hai đối tượng thay đổi cùng nhau

Cấu trúc:

the + tính từ ngắn-er/ danh từ + S1 + V1, the + tính từ ngắn-er/ danh từ + S2 + V2.

Eg

  • The older he got, the quieter he became.

    (Ông ấy càng già, ông ấy càng trở nên yên lặng.)

the + tính từ ngắn-er/ danh từ + S1 + V1, the more + tính từ dài/ danh từ + S2 + V2.

Eg

  • The faster you drive, the more likely you are to have an accident.

    (Bạn càng lái xe nhanh, bạn càng dễ gặp tai nạn.)

the more + tính từ dài/ danh từ + S1 + V1, the + tính từ ngắn-er/ danh từ + S2 + V2.

Eg

  • The more, the merrier.

    (Càng đông, càng vui.)

the more + tính từ dài/ danh từ + S1 + V1, the + tính từ ngắn-er/ danh từ + S2 + V2.

Eg

  • The more time you take, the better the assignment your turn in.

    (Bạn càng mất nhiều thời gian, thì bài của bạn càng tốt.)