Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành

CẤU TRÚC

Khẳng định: S – have/ has – PII

  • I/ you/ we/ they/ Ns +have + V-ed/ PII

  • She/ he/ it/ N + has + V-ed/ PII

Phủ định: S-haven’t/hasn’t-PII

  • I/ you/ we/ they/ Ns +haven’t + V-ed/ PII

  • She/ he/ it/ N + hasn’t + V-ed/ PII

Nghi vấn: Have/ has – S – PII?

  • Have I/ you/ we/ they/ Ns +V-ed/ PII?

  • Has she/ he/ it/ N + V-ed/ PII?

CÁCH DÙNG

Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”.

  • Eg: We have just bought a new car.

Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ , còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.

  • Eg: You have studied English for five years.

Thì HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.

  • Eg: I have gone to Hanoi.

Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.

  • Eg: We have seen the film ‘Titanic’ three times.

Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất. (trong lời bình phẩm)

  • Eg: It’s the most boring film I’ve ever seen.

Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time...

  • Eg: This is the first time I’ve lost my way.

Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term...... khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói.

  • Eg: I haven’t seen Joana this morning. Have you seen her?

TRẠNG TỪ

ADV ở đầu câuHave/ has + ADV + PIIADV ở cuối câu
For the time beings: trong thời gian này, thời nayJust: vừa mớiOnce/ twice/ three times/…: 1 lần, 2 lần…
Recently = lately: gần đây, vừa mớiEver: đã từngSince + mốc thời gian: từ khi (thời điểm mà hành động bắt đầu)
So far =until now =up to now =up to the present: cho đến nayNever: chưa bao giờFor + khoảng thời gian: trong khoảng (khoảng thời gian của hành động)
Today/ this morning/ afternoon/ evening/ month/ year/…: hôm nay, sáng nay, chiều nay, tối nay, tháng này, năm nay…Already: rồiYet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
In/ For the last/ past + khoảng thời gian: trong vòng… trở lại đâyNever…before: chưa từng… trước đây

NOTE 1: PHÂN BIỆT Gone to với Been to.

GONE TOBEEN TO
Đến một địa điểm và vẫn ở đó tại thời điểm nói.Đến một địa điểm và đã trở lại (Dùng với số lần “times”.
VD: Marry has gone to Paris since last Monday. (đang ở hoặc đang trên đường đến Pari)VD: Marry has been to Paris several times. (đã đến nhưng bây giờ không còn ở Pari)

NOTE 2: QUY TẮC THÊM HẬU TỐ -ED

Quy tắc 1: Thông thường, ta thêm đuôi –ed vào sau động từ.

  • Eg: played, decided, turned, picked, etc.

Quy tắc 2: Với các động từ kết thúc bằng phụ âm + y => ta chuyển y thành i và thêm –ed.

  • Eg: studied, cried, dried, replied, supplied, etc.

Ta giữ nguyên y nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y

  • Eg: delayed, played, conveyed, betrayed, etc.

Quy tắc 3: Khi thêm –ed, ta gấp đôi phụ âm cuối với các từ một âm tiết có kết cấu nguyên âm + phụ âm + đuôi

  • Eg: fitted, stopped, planned, etc.