Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm động từ

Động từ là những từ diễn tả hoạt động hoặc trạng thái của một sự vật. Động từ thường đứng sau chủ ngữ và trước trạng từ.

Ví dụ trong câu “I run every day” (Tôi chạy mỗi ngày) thì từ “run” (chạy) là động từ.

Phân loại động từ

Phân loại theo hình thức

Về hình thức, động từ được phân loại thành 2 loại là:

  • Động từ thường: những từ chỉ hành động, trạng thái

  • Động từ đặc biệt: trợ động từ (to be, to have), bán trợ động từ (to let, to need, to dare) và động từ khiếm khuyết (can, could, may, might)

Động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết là các động từ hầu hết không thay đổi theo sự thay đổi của thì và luôn phải đi kèm với một động từ khác. Cấu tạo chung của động từ khiếm khuyết là: Modal Verbs + Vinf

Can, Could và Be able to

“Can”, “Could”“Be able to” đều có nghĩa chung là “có thể” (chỉ khả năng).

  1. “Can” (cannot/ can’t) được dùng để diễn tả khả năng một người hoặc con vật có thể làm được trong hiện tại (năng lực vốn có).

    Eg:

  • We can swim.

  • He can read English books.

  1. “Could” (couldn’t) được dùng để diễn tả khả năng có thể trong quá khứ, hoặc dùng trong các lời đề nghị lịch sự.

    Eg:

  • She couldn’t drive home yesterday because of the storm.

  • Could you pass me the pen, please?

  1. “Be able to” (với “to be” được chia theo các thì tương ứng) dùng để diễn tả khả năng thực hiện được hành động sau khi vượt qua khó khăn, thử thách.
  • Eg: I was able to lift the heavy box with the help of a man.
May và Might

“May”“Might” cũng có nghĩa là “có thể”, nhưng khác với “Can”, “Could” và “Be able to” dùng để chỉ năng lực, khả năng, “May” và “Might” dùng để phỏng đoán sự việc có thể xảy ra.

  1. “May” dùng để chỉ những việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
  • Eg: It may rain soon.
  1. “Might” được dùng với nghĩa tương tự nhưng thường dùng với các sự việc của quá khứ, hoặc ít có khả năng xảy ra.
  • Eg: My mother might be upset today.
Should, Ought to và Had better

“Should”, “Ought to”“Had better” đều có nghĩa là “nên”. 3 từ này không có khá biệt nhiều về nét nghĩa và có thể sử dụng thay thế cho nhau.

eg:

  • You should get up earlier.

  • You ought to get up earlier.

  • You had better get up earlier.

Must và Have to

“Must”“have to” có nghĩa chung là “phải”.

  1. “Must” (mustn’t) mang hàm ý áp đặt, bắt buộc, thường dùng cho các quy định, luật lệ.
  • Eg: You must stop at the traffic light.
  1. “Have to” (don’t/ doesn’t have to) dùng chỉ bổn phận phải làm, tức là người nói và người thực hiện hành động ý thức được đó là việc họ cần làm lúc đó.

Phân loại theo ngữ pháp

Để phân biệt giữa động từ có và không có tân ngữ đi kèm, ta có 2 loại động từ đó là

  • Ngoại động từ
  • Nội động từ: những động từ đứng một mình, không cần thân ngữ
Ngoại động từ

Ngoại động từ là những động từ cần có tân ngữ theo sau để thành câu có nghĩa. Theo sau ngoại động từ có thể có từ 1 tới 2 tân ngữ.

  • Ngoại động từ một tân ngữ: Là các từ chỉ hành động theo sau là một tân ngữ chỉ người, sự vật, sự việc bị tác động bởi hành động đó.

    Eg: He draws a picture. (Anh ấy vẽ một bức tranh.)

    => “draw” là ngoại động từ theo sau là 1 tân ngữ “a picture”

  • Ngoại động từ 2 tân ngữ: Là các từ chỉ hành động theo sau là 2 tân ngữ: tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp.