Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc Used to

Cách dùng

Miêu tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ nhưng đã không xảy ra ở hiện tại nữa.

Công thức

  • Khẳng định:

    S + used to + Vinf.

    Ví dụ:

    I used to walk to school.

    (Tôi từng quen đi bộ đến trường.)

  • Phủ định:

    S + didn’t use to + Vinf.

    Ví dụ:

    I didn’t use to go to cinema.

    (Tôi từng không hay đến rạp chiếu phim.)

  • Nghi vẫn

    Did + S + use to + Vinf?

    Ví dụ:

    Did you use to like ice-cream when you were small?

    (Bạn có từng thích kem ngày còn bé không?)

Cấu trúc Be used to

Cách dùng

Được làm đi làm lại nhiều lần đến mức quen thuộc (quen với việc làm gì).

Công thức

  • Khẳng định

    S + be + used to + Ving

    Ví dụ:

    John is used to using chopstick while eating.

    (John đã quen với việc dùng đũa trong khi ăn.)

  • Phủ định

    S + be + not + used to + Ving.

    Ví dụ:

    I am not used to talking while eating.

    (Tôi không quen nói chuyện trong khi ăn.)

  • Nghi vấn

    Be + S + used to + Ving?

    Ví dụ:

    Are you used to cooking?

    (Bạn có quen với việc nấu ăn không?)

Cấu trúc Get used to

Cách dùng

Miêu tả rằng ai đó đang tập làm quen với việc gì.

Công thức

  • Khẳng định

    S + get used to + Ving.

    Ví dụ:

    John got used to using chopstick while eating.

    (John đã quen với việc dùng đũa trong khi ăn.)

  • Phủ định

    S + auxi. V + not + get used to + Vin

    Ví dụ:

    I can’t get used to talking while eating.

    (Tôi không thể quen với việc nói chuyện trong khi ăn.)

  • Nghi vấn

    Auxi. V + S + get used to + Ving?

    Ví dụ:

    Are you getting used to cooking?

    (Bạn đang làm quen với việc nấu ăn à?)