Ngữ pháp
Đảo ngữ

Đảo ngữ là gì?

Đảo ngữ (tên tiếng Anh là inversion) hiện tượng phó từ/ trạng từ trong câu được đưa lên đứng đầu câu, trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh vào hành động, tính chất của chủ ngữ. Ví dụ: Not until tomorrow will he come back. (Đến ngày mai cậu ấy mới quay lại.)

Các cấu trúc đảo ngữ

Cấu trúc chung:

Phó từ/ Trạng từ + Trợ động từ + Chủ ngữ + Động từ

Đảo ngữ với trạng từ chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất + trợ động từ + S + V.

Eg: Hardly does she stay up late.

(Cô ấy hiếm khi thức khuya.)

Đảo ngữ với các cụm từ phủ định có No

Cụm từ phủ định + trợ động từ + S + V.

Các cụm từ phủ định với No phổ biến bao gồm:

  • At no time: chưa từng bao giờ

  • In no way: không còn cách nào

  • On no condition: tuyệt đối không

  • On no account = For no reasons: không vì bất cứ lý do gì

  • Under/ In no circumstances: trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không

  • No longer: không còn nữa

  • No where: không một nơi nào

Eg:

No where can you buy cherries as good as in this shop.

(Không một nơi nào bạn có thể mua cherry ngon như ở cửa hàng này.)

Đảo ngữ cấu trúc No sooner ….. than ……

No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V (Ngay sau khi ….. thì …..)

Eg:

No sooner did I arrive home than my brother arrived home.

(Ngay sau khi tôi về tới nhà thì anh trai tôi cũng về tới nhà.)

Đảo ngữ với Such that/ So that

Such + tính từ + N + that + S + V

So + tính từ/trạng từ + trợ động từ + N + that + S + V

Eg:

So interesting is this film that I watched it again and again.

(Bộ phim hay đến nỗi tôi đã xem nó 3 lần)

Đảo ngữ với Not only …. but also …..

Not only + trợ động từ + S + V but S also V

Eg:

Not only is she hard-working but she also kind.

(Không chỉ chăm chỉ, cô ấy còn tốt bụng.)

Đảo ngữ với Not until/ Till

Not until/till + (S+V)/ time + trợ động từ + S + V

Eg:

Not until tomorrow will he come back.

(Đến ngày mai cậu ấy mới quay lại.)

Đảo ngữ với Only

Cụm từ + trợ động từ + S + V

Các cụm phổ biến với Only:

  • Only after: chỉ sau khi

  • Only by: chỉ bằng cách

  • Only if: chỉ nếu, chỉ khi

  • Only in this/ that way: chỉ bằng cách này/ kia

  • Only then: chỉ đến lúc đó

  • Only when: chỉ khi

Eg:

Only when I called him did he recognize me.

(Chỉ đến khi tôi gọi anh ấy, anh ấy mới nhận ra tôi.)

Đảo ngữ với câu điều kiện

  • Câu điều kiện loại I:

    Should + S + V, S + will/ can/ may + Vinf.

    Eg: Should I arrive there, I will call you.

    (Nếu tôi đến đó, tôi sẽ gọi cho bạn.)

  • Câu điều kiện loại II:

    Were + S + to V/ O/ adj /…, S + would/ could/ might + Vinf.

    Eg: Were I you, I would forgive him.

    (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tha thứ cho anh ấy.)

  • Câu điều kiện loại III:

    Had + S + VpII, S + would/ could/ might + have + VpII.

    Eg: Had John had a map yesterday, he would have found the way home.

    (Nếu John có bản đồ ngày hôm qua, anh đấy đã có thể tìm đường về nhà.)