Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Mệnh đề chỉ sự tương phản

Các mệnh đề chỉ sự tương phản thường mang nghĩa là “dù, mặc dù ….” và theo sau là một mệnh đề.

Cấu trúc 1:

Though/ Although/ Even though + S1 + V1, S2 + V2.

Ví dụ:

Although it rained heavily, Harry went to work on time.

(Mặc dù mưa to, Harry vẫn đi làm đúng giờ.)

Lưu ý: Even though dùng để nhấn mạnh hơn sự tương phản.

Cấu trúc 2:

No matter + who/ what/ when/ where/ why/ how + (adj/adv) + S + V…..

Whatever + (N) + S + V …..

However + adj/adv + S + V …...

Ví dụ:

No matter what she says, I don’t believe her.

(Dù cô ta có nói gì đi nữa, tôi không tin tưởng cô ta.)

Cụm từ chỉ sự tương phản

Các mệnh đề chỉ sự tương phản thường mang nghĩa là “dù, mặc dù ….” và theo sau là một danh từ/ cụm danh từ/ danh động từ.

Cấu trúc:

Despite/ In spite of + N/ N phrase/ Ving, S + V.

Ví dụ:

Despite the heavy rain, Harry went to work on time.

(Mặc dù mưa to, Harry vẫn đi làm đúng giờ.)

Lưu ý 1: Despite KHÔNG đi với of theo sau.

Lưu ý 2: Ngoài các cấu trúc trên, ta có thể sử dụng:

Despite/ In spite of + the fact that + S1 + V1, S2 + V2.

Ví dụ:

Despite the fact that it rained heavily, Harry went to work on time.

(Mặc dù sự thật là mưa to, Harry vẫn đi làm đúng giờ.)