Ngữ pháp
Hiện tại đơn

Cấu trúc

Với động từ thường

Khẳng định: S – V(s/es) - O

  • I/ you/ we/ they/ Ns_ + V.

  • She/ he/ it/ N_ + Vs/es.

Phủ định: S-don’t/ doesn’t – V – O

  • I/ you/ we/ they/ Ns_ + don’t V.

  • She/ he/ it/ N_ + doesn’t V.

Nghi vấn: Do/ does – S – V – O?

  • Do I/ you/ we/ they/ Ns_ + V?

  • Does she/ he/ it/ N_ + V?

Với động từ TOBE (AM/ IS/ ARE)

Khẳng định: S – be – N/ adj

  • I_ + am + N/adj

  • She/ he/ it/ N_ + is + N/adj

  • You/ we/ they/ Ns_ + are + N(s)/adj

Phủ định: S – Be not – N/ adj

  • I_ + am not + N/ adj

  • She/ he/ it/ N_ + isn’t + N/ adj

  • You/ we/ they/ Ns_ + aren’t + N(s)/ adj

Nghi vấn: Be – S – N/ adj?

  • Am + I + N(s)/ adj?

  • Are + you/ they/ Ns + N(s)/ adj?

  • Is + she/ he/ it/ N + N/ adj?

Cách dùng

Thì HTĐ diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

  • I go to work every weekday.
  • He doesn’t attend such a big party so often.

Thì HTĐ diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

  • The sun rises in the East.
  • Does Tom come from America?
  • Vietnam has more than 54 peoples.

Thì HTĐ được dùng khi ta nói về thời khóa biểu, chương trình, lịch trình.

  • The train leaves the station at 8.15 a.m every day.
  • The opening ceremony is at 7 a.m. tomorrow.
  • The film begins at 8 p.m. tonight.

Thì HTĐ dùng sau những cụm từ chỉ thời gian: when, as soon as, etc. và những cụm từ chỉ điều kiện: if, unless.

  • When the teacher comes, I’ll hand in my assignment.
  • You won’t get good marks unless you work hard.

Dùng thời HTĐ với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe, etc.

  • I feel sick this morning.
  • She doesn’t like chocolate.

Trạng từ

  • Always = constantly_: luôn luôn

  • Usually = frequently = regularly_: thường xuyên

  • Often_: thường thường

  • Sometimes = at times = occasionally_: thỉnh thoảng

  • Seldom = rarely_: hiếm khi

  • Never_: không bao giờ

  • Nowadays_: ngày nay

  • Every day/ week/ month/ year/ spring/ summer…._: mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm, mỗi mùa xuân, mỗi mùa hè…

NOTE 1: QUY TẮC PHÁT M ĐUÔI –ES

/ɪz/: với từ có tận cùng phát âm là /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/ (âm gió)

  • Kisses /kɪsiz/, dozes /dəʊziz/, washes /wɒʃiz/, watches /wɒtʃiz/, etc.

/s/ với từ có tận cùng phát âm là /θ/, /f/, /k/, /p/, /t/ (âm không rung)

  • waits /weɪts/, laughes /lɑːfs/, books /bʊks/, jumps /dʒʌmps/, etc.

/z/ với các trường hợp còn lại

  • names /neɪmz/, friends /frendz/, families /ˈfæm.əl.iz/, affairs /əˈfeərz/, etc.

NOTE 2: QUY TẮC THÊM HẬU TỐ -S/ES

Quy tắc 1: Thông thường, ta thêm đuôi –s vào sau động từ số ít.

  • learns, opens, lets, reads, runs, picks, etc.

Quy tắc 2: Với các động từ kết thúc bằng phụ âm + y => ta chuyển y thành i và thêm –es.

  • studies, flies, dries, etc.

Tuy nhiên ta giữ nguyên y nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y , và áp dụng quy tắc 1

  • plays, lays, surveys, etc.

Quy tắc 3 Với các động từ kết thúc bằng x, s, z, o, sh, ch => ta thêm đuôi –es vào sau các động từ này.

  • fixes, buzzes, does, brushes, watches, etc.

Quy tắc 4 Với các động từ kết thúc bằng –e, ta bỏ e đi và thêm đuôi –s

  • prepares, dies, writes, likes, pleases, etc.