Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Một câu tiếng Anh thông thường sẽ được cấu thành bởi 2 bộ phận đó là:

  • Mệnh đề trạng ngữ

  • Mệnh đề chính

Để phù hợp với mốc thời gian và trình tự xảy ra các sự việc, ta cần đảm bảo sự hòa hợp giữa các thì trong cùng 1 câu.

Lưu ý

  • Không có hiện tại và quá khứ cùng tồn tại trong một câu.

  • Không có tương lai và quá khứ cùng tồn tại trong một câu.

  • Không có câu nào cả 2 vế đều là hiện tại/ quá khứ/ tương lai hoàn thành.

Hòa hợp về thì với các câu có 1 vế là hiện tại đơn.

HTD - HTD

Với các câu trình bày các sự thật hiển nhiên, hoặc sự việc lặp đi lặp lại, cả 2 vế câu sẽ đều là hiện tại đơn.

  • When spring come, the snow disappears

HTD - HTTD

Để diễn tả một hành động thường lặp lại khi hành động khác đang diễn ra, ra kết hợp hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn.

  • Eg: I often sing while I am having a bath.

HTD - TLD

Ta kết hợp hiện tại đơn với tương lai đơn khi muốn diễn đạt sự việc sẽ làm trong tương lai khi công việc trong hiện tại kết thúc.

  • Eg: I will clean my house after I come home from this vacation.

HTD - HTHT

Đôi khi, để nhấn mạnh công việc thường làm sau khi hoàn thành 1 công việc, ta dùng hiện tại đơn với hiện tại hoàn thành.

  • Eg: She usually brushes her teeth after she has had lunch.

Hòa hợp về thì với các câu có 2 vế là tiếp diễn

HTTD - HTTD

Để diễn tả 2 sự việc thường song song xảy ra ở hiện tại, ta chia động từ cả 2 vế ở hiện tại đơn.

  • Eg: Normally at this time, my mom is cooking and my dad is reading a newspaper.

QKTD - WHILE - QKTD

Tại một thời điểm xác định trong quá khứ, nếu có 2 hành động cùng song song diễn ra thì ta chia động từ ở quá khứ đơn ở cả 2 vế. Dấu hiệu nhận biết của dạng này là QKTD while, QKTD.

  • **eEghbor **was playing** loud music.

Hòa hợp về thì với các câu có 1 vế là quá khứ đơn

QKD - QKD

Với câu trần thuật kể về các sự kiện đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ, ta chia cả 2 vế ở thì quá khứ đơn.

Eg: The girl went out when I said goodbye to her.

HTHT - SINCE - QKD

Khi thấy “since” trong một câu, ta chia quá khứ đơn sau “since”, và vế còn lại chia thì hiện tại hoàn thành.

  • Eg: We have known each other since we were young.

QKD - AFTER - QKHT/ QKHT - BEFORE - QKD

Khi muốn nhấn mạnh một sự việc xảy ra trước một sự việc khác trong quá khứ, ta dùng “when”, “before” hoặc “after” để xác định thì đúng cho mỗi vế câu.

Sự việc xảy ra trước sẽ được đặt sau “after”trước “before”.

Eg:

  • After my mom had closed the door, someone knocked on it.
  • Before he came, we had prepared a surprise for him.

4. QKTD - WHEN - QKD

Nếu một hành động khác đang diễn ra bị một hành động khác xen vào, ta chia một vế câu chứa hành động đang diễn ra ở quá khứ tiếp diễn và vế còn lại chia ở quá khứ đơn.

  • Eg: We were singing a happy birthday song when Alex came.