Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Phân biệt As soon as, As long as, As well as, As far as

“As far as”, “as long as”, “as well as” và “as far as” là những cấu trúc thường thấy trong giao tiếp của người bản địa và trong các bài thi ngôn ngữ. Mỗi từ lại mang những nét nghĩa khác so với từ mà nó thể hiện. Trong đó: "As soon as" chỉ thời điểm xảy ra sự kiện ngay sau khi điều gì đó khác xảy ra. "As long as" chỉ điều kiện để xảy ra một sự kiện khác. "As well as" chỉ sự tương đương hoặc thêm vào cái gì đó đã được đề cập trước đó. "As far as" chỉ mức độ hoặc phạm vi của một sự kiện hoặc tình huống.

Nghĩa

  • as soon as : ngay (sau) khi
  • as long as : miễn là, miễn như, chỉ cần
  • as well as : cũng như, thêm vào đó
  • as far as : theo như

Cách dùng

as soon as:

  • diễn tả một hành động mà được thực hiện ngay tức thì sau một hành động khác

as long as:

  • diễn tả một điều kiện
  • thường được dùng trong các câu điều kiện

as well as:

  • dùng khi người nào đó muốn một điều gì tương tự như điều trước mà không muốn lặp lại điều đó ở đằng sau
  • đóng vai trò tương tự “and” về mặt ý nghĩa

as far as:

  • sử dụng khi muốn giải thích một vấn đề nào đó

Ví dụ

as soon as:

  • I’ll call you as soon as I arrive in Hanoi. (Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi tới Hà Nội.)

as long as:

  • You can use my car as long as you drive carefully. (Bạn có thể sử dụng xe của tôi, miễn là bạn lái cẩn thận.)

as well as:

  • My dad is kind as well as hard-working. (Bố tôi thì tốt bụng cũng như là chăm chỉ nữa.)

as far as:

  • As far as I know, this car doesn’t belong to him. (Theo như tôi biết thì cái ô tô này không thuộc về anh ta.)

Một số cấu trúc hay

  • as soon as possible (càng sớm càng tốt)
  • as soon as possible (sớm nhất có thể)
  • as soon as I can (sớm nhất tôi có thể)
  • as long as = provided that
  • As well as + danh từ / động từ / tính từ / đại từ = in addition
  • as well (cuối câu) = also
  • as far as I know (theo như tôi biết)
  • as far as sb/st is concerned (về mặt)
  • as far as it goes (tốt nhất, không thể tốt hơn được nữa)
  • as far as I can see (theo tôi thấy)

Bài tập củng cố kiến thức

Exercise: Complete the sentences with "as long as", "as far as", "as well as", or "as soon as".

  1. We'll leave for the airport __________ you finish packing your bags.
  2. She sings and plays the guitar __________ her sister.
  3. He will come over __________ he gets off work.
  4. I don't mind helping you move __________ you pay for my gas.

Key:

  1. as soon as
  2. as well as
  3. as soon as
  4. as long as

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp đầy đủ cho bạn đọc định nghĩa, cách sử dụng. Để có thể thành thạo sử dụng các cụm từ như trên, bạn đọc nên cố gắng sử dụng chúng trong bài viết trong cuộc sống thường ngày.